vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Minh Kh và chị Đinh Thị Mỹ D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh: 10/6/2014. Sau khi ly hôn con chung sẽ do chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh Kh không phải cấp dưỡng do chị D không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Kh - Đinh Thị Mỹ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 16/2021/QĐST -HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 25 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM

Căn cứ các Điều 211, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 526/2020/TLST-VDS ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Anh Nguyễn Minh Kh, sinh: 1988. Địa chỉ: ấp Ph, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Chị Đinh Thị Mỹ D, sinh: 1991. Địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy tại biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 15 tháng 01 năm 2021, anh Nguyễn Minh Kh và chị Đinh Thị Mỹ D không đoàn tụ, hòa giải đoàn tụ không thành. Anh Kh, chị D thống nhất thuận tình ly hôn, thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Kh, chị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh: 10/6/2014. Sau khi ly hôn con chung sẽ do chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh Kh không phải cấp dưỡng do chị D không có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, Anh Kh, chị D đồng ý chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Minh Kh và chị Đinh Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh: 10/6/2014. Sau khi ly hôn con chung sẽ do chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh Kh không phải cấp dưỡng do chị D không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Nguyễn Minh Kh và chị Đinh Thị Mỹ D có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0005793 ngày 29/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ