vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn CH và bà Trương Thị H thuận tình ly hôn.

TAND T.Đồng Nai; VKSND H.Long Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CH - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn CH và bà Trương Thị H thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 177/2021/TLST-HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn CH, sinh năm 1958. Địa chỉ: 1866/48, tổ 3, ấp 1C, xã P , huyện L , tỉnh Đồng Nai.

- Người yêu cầu: Bà Trương Thị H, sinh năm 1959. Địa chỉ: 1866/48, tổ 3, ấp 1C, xã P , huyện L , tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn CH và bà Trương Thị H Th4 tình ly hôn. Về con chung: Có 06 con chung tên là NguyễnThị Hồng TH, sinh năm 1982, Nguyễn Thị H T, sinh năm 1984, Nguyễn Thị Phương Th1, sinh năm 1986, Nguyễn Thị Hương Th2, sinh năm 1989, Nguyễn Cảm Th3, sinh năm 1991, Nguyễn Trương Minh Th4, sinh năm 1993. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Ông bà khai không có nên không xem xét giải quyết. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông CH, bà H là người cao tuổi nên được miễn án phí. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 02 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn CH và bà Trương Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 06 con chung tên là NguyễnThị H TH, sinh năm 1982, Nguyễn Thị H T, sinh năm 1984, Nguyễn Thị Phương Th1, sinh năm 1986, Nguyễn Thị Hương Th2, sinh năm 1989, Nguyễn Cảm Th3, sinh năm 1991, Nguyễn Trương Minh Th4, sinh năm 1993. Các con đã trưởng thành, không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Miễn lệ phí cho ông CH, bà H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ