vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn C và chị Trương Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 30 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƢNG YÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Văn C - Sinh năm 1995. HKTT: Thôn P - xã P - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 2. Chị Trương Thị T - Sinh năm 1997. HKTT: Thôn P - xã P - huyện K - tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn N - xã Đ - huyện Y - tỉnh Hòa Bình. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu: Nguyễn Phương M - Sinh ngày 03/12/2018. HKTT: Thôn P - xã P - huyện K - tỉnh Hưng Yên. * Những người đại diện theo pháp luật cho cháu M: Anh Nguyễn Văn C và chị Trương Thị T.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn C và chị Trương Thị T được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Trương Thị T. 1.2 Về con chung: Anh C và chị T đều xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Phương M, sinh ngày 03/12/2018. Hiện nay cháu M đang ở cùng với anh C. Anh C và chị T thỏa thuận, giao anh C được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu M đến tuổi thành niên, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C. Chị T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. 1.3 Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: Anh C và chị T tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001969 ngày 04/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ