- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16 /2021/QĐST – HNGĐ | Phú Thọ, ngày 02 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hà Giang.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thị Thu Trang – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Chu Thị Hương G1 – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 44/2021/TLST – HN&GĐ ngày 25 tháng 5 năm 2021; Về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình số: 35/2021/QĐST – HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1992;
ĐKNKTT: Căn 1510B chung cư R, số 69 V, phường T, quận T1, thành phố Hà Nội.
Nơi làm việc: Công ty TNHH Đ; địa chỉ: khu 5, thôn M, M1, huyện M2,
tỉnh Phú Thọ.
- Anh HUANG A, sinh năm 1992;
Quốc tịch: Đài Loan (Trung Quốc).
Hộ chiếu số: xxxxxxxxx do Bộ ngoại giao Đài Loan cấp ngày 25/5/2017.
Nơi cư trú: Số 75 đường F1, tổ 36 phường F2, khu F3, thành phố F4, Đài
Loan (Trung Quốc).
(Các đương sự đều có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các bản tự khai chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A trình bày: Anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 17/7/2017 tại Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do khác biệt về văn hóa và lối sống giữa hai quốc gia, tính cách của hai vợ chồng không hòa hợp, không thể tìm được tiếng nói chung. Đặc biệt, do điều kiện gia đình, anh HUANG A về Đài Loan sinh sống. Khoảng cách xa xôi khiến vợ chồng không có điều kiện gần gũi, chia sẻ, mâu thuẫn xảy ra thường xuyên hơn, ảnh hưởng đến cuộc sống, công việc của cả hai bên. Đã rất nhiều lần anh, chị chủ động trao đổi để tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả. Thực tế anh chị đã sống ly thân từ tháng 01/2018 đến nay. Hiện nay cả hai đều nhận thấy tình trạng hôn nhân đã rất trầm trọng, cuộc hôn nhân chỉ tồn tại về mặt pháp lý, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích của hôn nhân trên thực tế không đạt được, nên chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A đều đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị xác định vợ chồng chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A xác định không nợ ai, không cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt.
Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A. Công nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của chị Nguyễn Thị C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A kết hôn ngày 17/7/2017, trước khi kết hôn tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Phú Thọ. Đây là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng sống xa nhau, khác biệt về văn hóa, tính cách nên không tìm được tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A đều thuận tình ly hôn.
Anh HUANG A mang quốc tịch Đài Loan (Trung Quốc) hiện đang sinh sống tại Đài Loan đã gửi đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thận tình ly hôn, bản tự khai và đơn xin giải quyết vắng mặt có xác nhận của công chứng viên tại Tòa án địa phương K, Đài Loan gửi cho chị Nguyễn Thị C để chị Ngân nộp tại Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ. Chị Nguyễn Thị C đã ký vào đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thận tình ly hôn và cũng tự khai tại Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thể hiện quan điểm thuận tình ly hôn với anh HUANG A. Từ đó đủ căn cứ kết luận: Chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với điều 55 luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
. Về con chung, tài sản chung, công nợ: Chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 điều 39; khoản 2 Điều 149, Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55 và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A.
[2]. Về con chung, tài sản chung, công nợ: chị Nguyễn Thị C và anh HUANG A không yêu cầu, nên không đặt ra việc giải quyết.
[3]. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị C xin chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Ngân đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004442 ngày 24/5/2021 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Cục THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND huyện B, Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Hà Giang |