- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ngọc Như M và anh Trần Huy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 16/2021/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1344/2020/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc Như M, sinh năm 1992. Địa chỉ: Khu phố A, phường A, huyện T, tỉnh T. Bị đơn: Anh Trần Huy T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 30 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 30 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ngọc Như M và anh Trần Huy T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc Như M và anh Trần Huy T là thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị M được quyền nuôi Trần Huy Ngọc, sinh ngày 25/02/2017, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị M không có yêu cầu. Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cản. Khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Chia tài sản chung: Chị M và anh T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Chị M và anh T khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Án phí: Chị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sung công quỹ nhà nước, chị M được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0007037 ngày 07/12/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An để thi hành. Hoàn trả chị M 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Đức Hoà; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Quyên |