- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Phương T và anh Nguyễn Đình Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố Thng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố Thng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST-HNGĐ | X, ngày 18 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 149/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa:
- N đơn: Chị Trương Thị Phương T – Sinh năm: 1995 Nơi cư trú: Thôn P A, xã PH, huyện X, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Th – Sinh năm: 1996 Địa chỉ: Thôn P A, xã PH, huyện X, tỉnh PhúYên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Thng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Phương T và anh Nguyễn Đình Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trương Thị Phương T và anh Nguyễn Đình Th có 01 con chung là Nguyễn Trương T N – SN 25/5/2020. Cả hai thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Th cấp dưỡng cho cháu N mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn). Thời gian cấp dưỡng từ ngày 18/3/2021 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ-ST và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Tổng cộng chị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ-STvà DS-ST, được trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai đóng tiền tạm ứng số AA/2015/0011447 ngày 12/10/2020 tại Chi cục THADS huyện X. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ Thc phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. X; - TAND tỉnh PY; - VKSND tỉnh PY; - Chi cục THADS h. X; - UBND xã PH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |