- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? C ng nhận ết qu hoà gi i thành tại Toà án giữa những người yêu cầu:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà gi i; Điều 33 Luật Hoà gi i; Điều 34 Luật Hoà gi i
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:16/2021/QĐST-DS | B, ngày 29 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NH N ẾT QU HO GI I TH NH T I TO N
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B, TỈNH T
Sau hi nghiên cứu h sơ yêu cầu c ng nhận ết qu h a gi i thành tại T a án th lý số: 39/2021/TLST- DS ngày 13 tháng 7 năm 2021 về vi c Yêu cầu c ng nhận ết qu h a gi i thành tại T a án giữa những người yêu cầu:
1. Bà Trần Thị Thu H - sinh năm 1968 Trú quán: SN 08 đường Đào Duy Từ, hu phố 2, phường Ba Đình, thị xã B, tỉnh T.
2. Bà Lê Thị D - sinh năm 1980 Trú quán: SN 197 Nguyễn Văn Cừ, hu phố 14, phường N, thị xã B, tỉnh T.
NỘI DUNG HÒA GI I TH NH
[1] Về thủ t c tố t ng: Đây là vi c dân sự về yêu cầu c ng nhận ết qu h a gi i thành tại T a án, thuộc thẩm quyền gi i quyết của T a án nhân dân thị xã B, tỉnh T theo quy định tại Điều 27 Bộ luật tố t ng Dân sự. [2] Nội dung yêu cầu c ng nhận ết qu h a gi i thành tại T a án:
- Về số tiền vay: Hai bên thỏa thuận tính đến ngày 13/7/2021 bà Lê Thị D c n nợ bà Trần Thị Thu H số tiền 38.000.000đ (Ba tám tri u đ ng) tiền gốc, bà H không tính lãi suất và h ng yêu cầu bà D ph i tr lãi của ho n nợ trên.
- Bà Lê Thị D ph i có trách nhi m thanh toán( tr nợ) cho bà Trần Thị Thu H số tiền 38.000.000đ( Ba tám tri u đ ng).
- Lộ trình thanh toán nợ c thể: Vào ngày 20 hàng tháng, mỗi tháng bà D tr cho bà H 2.000.000đ( Hai tri u đ ng)/ tháng). Thời gian tr nợ, ể từ tháng 08/2021 trở đi cho đến hi thanh toán( tr nợ) hết số tiền nêu trên.
- Về l phí: Bà Lê Thị D ph i nộp 300.000đ( Ba trăm ngàn đ ng) l phí DSST
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hoà gi i đối thoại tại Toà án.
Căn cứ biên b n ghi nhận ết qu h a gi i ngày 13/7/2021;
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận ết qu hoà gi i thành tại Toà án giữa những người yêu cầu:
- Bà Trần Thị Thu H - sinh năm 1968
Trú quán: SN 08 đường Đào Duy Từ, hu phố 2, phường B, thị xã B, tỉnh T.
- Bà Lê Thị D - sinh năm 1980 Trú quán: SN 197 Nguyễn Văn Cừ, hu phố 14, phường N, thị xã B, tỉnh T.
2. Nội dung tho thuận của các bên c thể như sau:
- Về số tiền vay: Hai bên thỏa thuận tính đến ngày 13/7/2021 bà Lê Thị D c n nợ bà Trần Thị Thu H số tiền 38.000.000đ (Ba tám tri u đ ng) tiền gốc, bà H không tính lãi suất và h ng yêu cầu bà D ph i tr lãi của ho n nợ trên.
- Bà Lê Thị D ph i có trách nhi m thanh toán( tr nợ) cho bà Trần Thị Thu H số tiền 38.000.000đ( Ba tám tri u đ ng).
- Lộ trình thanh toán nợ c thể: Vào ngày 20 hàng tháng, mỗi tháng bà D tr cho bà H 2.000.000đ( Hai tri u đ ng)/ tháng). Thời gian tr nợ, ể từ tháng 08/2021 trở đi cho đến hi thanh toán( tr nợ) hết số tiền nêu trên.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật nếu bà Lê Thị D không thực hiện theo đúng thỏa thuận thì bà Trần Thị Thu H có quyền làm đơn đề nghị Thi hành án thì hàng tháng bà D còn phải chịu thêm khoản lãi suất do Ngân hàng quy định tương ứng với số tiền gốc chậm trả và thời gian chưa thi hành án( theo quy định tại Điều 357/ Bộ luật Dân sự).
3. Về l phí: Bà Lê Thị D chịu 300.000đ( Ba trăm ngàn đ ng) l phí gi i quyết vi c dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ bà D đã nộp tại Chi c c Thi hành án dân sự thị xã B theo biên lai số:AA/2021/0004975 ngày 13/7/2021. Như vậy, bà Lê Thị D đã thi hành xong ho n l phí vi c dân sự.
4. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và h ng bị háng cáo, háng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
5. Quyết định c ng nhận ết qu hoà gi i thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
6. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định c ng nhận ết qu h a gi i thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
7. Vi n iểm sát cùng cấp có quyền iến nghị xem xét lại quyết định c ng nhận ết qu h a gi i thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được quyết định của T a án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T - VKSND thị xã B - Chi cục THADS Thị xã B - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PH N TỐNG THỊ H |