vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: ông Lê Kim Th – sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn A X 2, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-DS.Ninh Hải, ngày 30 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 22/6/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: ông Lê Kim Th – sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn A X 2, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

* Bị đơn: Bà Lê Thị Kim H - sinh năm 1965.

Địa chỉ: Thôn A X 2, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Bà Hương ủy quyền cho ông Đạo Thanh Th – sinh năm 1983 tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 20/11/2020).

Địa chỉ: Thôn L Tr, xã Nh S, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sƣ Trần Đăng Kh – Chi nhánh Văn phòng Luật sư Thanh Thủy – Đoàn Luật sư tỉnh Ninh Thuận.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Bà Trần Thị Nhƣ Tuyền – sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn A X 3, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đƣờng Liêm S - sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn A X 3, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Bà T ủy quyền cho ông Đƣờng Liêm S tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 27/4/2021).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với bên nguyên đơn:

1. Bà Nguyễn Thị Kim H – sinh năm 1932.

2. Bà Lê Thị Kim M – sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: Thôn A X 2, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

3. Bà Lê Thị Hƣờng – sinh năm 1964.

Địa chỉ: Thôn A X 1, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

4. Ông Lê Kim Hùng – sinh năm 1964.

Địa chỉ: Thôn L C, xã H H, huyện Ninh Hải – Ninh Thuận.

Bà H, ông H ủy quyền cho ông Lê Kim Th tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 17/5/2021)

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với bên bị đơn:

1. Bà Lê Thị L – sinh năm 1953.

Địa chỉ: Thôn Ấ Đ, xã L H, huyện Thuận Bắc – Ninh Thuận.

2. Bà Lê Thị Đ – sinh năm 1955.

Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn A X 2, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

3. Bà Lê Thị Kim H – sinh năm 1959.

Địa chỉ: Khu phố 3, phường M H, thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

4. Ông Nguyễn Hữu Th – sinh năm 1969.

Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn A X 3, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Bà L, bà Đ, bà H, ông Th ủy quyền cho ông Đạo Thanh Th tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 29/01/2021 và ngày 18/6/2021).

Địa chỉ: Thôn L Tr, xã Nh S, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công nhận diện tích 16.000m2 tại thửa đất số 105b, tờ bản đồ số 16 tọa lạc tại thôn An Xuân 3, xã Xuân Hải, huyện Ninh Hải do Uỷ ban nhân dân huyện Ninh Hải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 214782, ngày 02/7/2004 cho hộ bà Lê Thị Kim H là thuộc quyền sử dụng của hộ bà Lê Thị Kim H.

Vợ chồng ông Nguyễn Hữu Th và bà Lê Thị Kim H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Kim Th, bà Nguyễn Thị Kim H, bà Lê Thị H, ông Lê Kim H, bà Lê Thị Kim M số tiền 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng) liên đới không chia phần. Ông Lê Kim Th đã nhận đủ số tiền 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng).

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 02/12/2019 đã được công chứng tại Văn phòng công chứng Lê Vi đối với diện tích đất 16.000m2 tại thửa đất số 105b, tờ bản đồ số 16, tọa lạc thôn An Xuân 3, xã Xuân Hải theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 214782 do Uỷ ban nhân dân huyện Ninh Hải cấp cho hộ bà Lê Thị Kim H vào ngày 02/7/2004 giữa bên chuyển nhượng hộ bà Lê Thị Kim H và bên nhận chuyển nhượng bà Trần Thị Như T.

Bà Trần Thị Như T liên hệ với cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản: Ông Lê Kim Th tự nguyện chịu số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng) và đã nộp đủ.

- Về án phí: Bà Lê Thị Kim H phải chịu số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm và chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Ông Lê Kim Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Lê Kim Th số tiền tạm ứng án phí 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0021583 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Bà Trần Thị Như T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Trần Thị Như T số tiền án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0024640, ngày 27/4/2021 của Cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ