vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NH N SỰ THỎA THU N CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NH N SỰ THỎA THU N CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NH N D N
HUY N H M THU N NAM
T NH B NH THU N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-DSHàm Thuận Nam, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NH N SỰ THỎA THU N CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2020.

X T TH Y:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUY T Đ NH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

Bà Lương Thanh Cẩm Th, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: khu phố 02, phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn:

Ông Trịnh Thái A, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: số 444, thôn Lập Đức, xã Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: số 444, thôn Lập Đức, xã Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

- Bà Trần Thị Ánh V, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: thôn Ung Chiếm, xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình

Thuận.

- Ông Lê Hoàng Tr, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: khu phố 02, phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình

Thuận

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về yêu cầu trả tiền:

Ông Trịnh Thái A chịu trách nhiệm trả cho bà Lương Thanh Cẩm Th và ông Lê Hoàng Tr số tiền vay (nợ gốc) còn nợ là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Bà Lương Thanh Cẩm Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Lương Thanh Cẩm Th số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009637 ngày 24/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam.

+ Ông Trịnh Thái A phải chịu 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ