- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ kiện đòi tiền phát sinh từ hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST- DS | Đ, ngày 02 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST- DS ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Anh Lê Hoài N - Sinh năm 1987
Trú tại: Khu TM 1, xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc T - Sinh năm 1993
Trú tại: Khu TT, xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Khắc T phải trả cho anh Lê Hoài N số tiền còn nợ do vay là 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày anh N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Hoài N và anh Nguyễn Khắc T mỗi người phải nộp 1.062.500đ (Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng). Khoản án phí anh N phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.125.000đ (Hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai số: AA/2020/0002022, ngày 14/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Anh N được hoàn lại 1.062.500đ (Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Minh Hòa |