vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 06/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Quốc tế V Địa chỉ: Tầng 1 (Tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V khởi kiện ông L bà B v/v tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-DSV, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 29 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 145/2020/TLST-DS ngày 23 tháng12 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Quốc tế V

Địa chỉ: Tầng 1 (Tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Chu Cao T – Sinh năm 1979

Địa chỉ: 86 Q, đường Tr, Quận H, thành phố Hà Nội.

-Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1964 và bà Tạ Thị B, sinh năm 1965

Đều trú tại: Tổ 15, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ

(Nay là Tổ 15, phố M 2, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Anh Lê Tiến P, sinh năm 1987 và Anh Lê Mạnh C, sinh năm 1988

Đều trú tại: Tổ 15, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ

(Nay là Tổ 15, phố M2, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B phải trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 28/4/2021 là 783.272.398đ (Bảy trăm tám mươi ba triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm chín mươi tám đồng), trong đó số tiền gốc là 652.743.000đ (Sáu trăm năm mươi hai triệu bảy trăm bốn mươi nghìn), lãi trong hạn là 58.830.738 đ (Năm mươi tám triệu tám trăm ba mươi nghìn bảy trăm ba mươi tám đồng), lãi quá hạn là 71.698.660đ (Bảy mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm sáu mươi đồng).

Các bên thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:

- Chậm nhất ngày 31/5/2021, ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V số tiền gốc 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng chẵn).

- Chậm nhất ngày 30/6/2021, ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V số tiền gốc 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng chẵn).

- Chậm nhất ngày 30/7/2021, ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V số tiền gốc 252.743.000đ (Hai trăm năm mươi hai triệu bảy trăm bốn mươi ba đồng chẵn).

- Chậm nhất ngày 31/8/2021, ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V tổng số tiền nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn tính đến ngày 28/4/2021 là 130.529.398đ (Một trăm ba mươi triệu năm trăm hai mươi chín nghìn ba trăm chín mươi tám đồng).

Ngoài ra, ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B còn phải thanh toán tiền lãi, phí chậm trả phát sinh trên số dư nợ gốc thực tế từ ngày 28/4/2021 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hoặc thi hành án xong theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

Các bên thống nhất thỏa thuận: Duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5.0059.17.033, số công chứng: 391.2017/HĐTC, quyển số: 01.16TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Việt Trì chứng nhận ngày 28/2/2017 nếu ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B không trả được số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V thì Ngân hàng TMCP Quốc tế V có quyền đề nghị thi hành án phát mại tài sản thế chấp của ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B để thu hồi khoản nợ vay.

Về chi phí tố tụng: Hai bên thống nhất thỏa thuận Ngân hàng TMCP Quốc tế V chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng), ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Xác nhận Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã nộp số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V số 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền chi phí tố tụng.

2. Về án phí: Ông Lê Văn L và bà Tạ Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 17.665.448đ (Mười bảy triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V 16.780.000đ (Mười sáu triệu bảy trăm tám mươi ngàn đồng) số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0001496 ngày 22/12/2020 của Chi cục thi hành án thành phố Việt Trì.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hµnh ¸n d©n sù, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ