vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ S. Địa chỉ: Số x đường N, phường V, Quận a, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-DS.N, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 27/4/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

- Căn cứ vào Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo số 154 HCN07/GCN-HN.HCN ngày 04/01/2021 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận cấp cho hộ gia đình ông Huỳnh Văn T, bà Đào Thị L theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ S.

Địa chỉ: Số x đường N, phường V, Quận a, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức danh: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị Đoan T - Giám đốc Ngân hàng TMCP S -Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận. Bà Đào Thị Đoan T ủy quyền lại cho ông Phạm Ngọc V –Chuyên viên quản lý nợ, phòng kiểm soát rủi ro của Ngân hàng TMCP S -Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận. Địa chỉ: Số y đường T, phường K, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1985 và bà Đào Thị L, sinh năm 1997. Cùng trú tại: Thôn H, xã P, huyện N, Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn T và bà Đào Thị L có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ vay và nợ lãi tính đến ngày 19/3/2021 là : 111.963.660đ (một trăm mười một triệu, chín trăm sáu mươi ba ngàn, sáu trăm sáu mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc: 100.000.000đ, nợ lãi trong hạn: 7.867.222đ, nợ lãi quá hạn: 4.096.438đ.

Kể từ ngày 20/3/2021, ông Huỳnh Văn T và bà Đào Thị L còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán với lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng hợp đồng cho vay số LD2007700572 ngày 17/3/2020 cho đến khi thi hành án xong.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số 290/TC20 ngày 24/3/2020 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S -Chi nhánh Ninh Thuận với ông Huỳnh Văn T, bà Đào Thị L để đảm bảo thi hành án.

- Về án phí: Ông Huỳnh Văn T và bà Đào Thị L được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.676.000đ (hai triệu, sáu trăm bảy mươi sáu ngàn đồng) theo Biên lai số 0025524 ngày 18/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ