- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!CHƯ!SÊ !!!!!!!!!!!!!!TỈNH!GIA!LAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:16/2021/QĐST- DS !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Chư!Sê,!ngày!06!tháng!5!năm!2021 ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST - DS ngày 08 tháng 01 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) T Việt Nam.
Địa chỉ: Số XX Đ, quận K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T. Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh Q. Chức vụ: Phó Giám đốc
Ngân hàng TMCP T Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai. (Theo Văn bản ủy quyền số 266/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 16/3/2020 về việc ủy quyền thường xuyên tham gia tố tụng).
Địa chỉ: 01 Đ, thành phố K, tỉnh Gia Lai.
-Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1980.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
(Ông Phan Văn T ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Đỗ Thị T, theo Giấy
ủy quyền được lập vào ngày 14/4/2021 tại Văn phòng công chứng S).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.!Về!số nợ phải thanh toán: Ông Phan Văn T, bà Đỗ Thị T công nhận
nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần T Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần T Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai số tiền còn nợ (tiền lãi) tính đến ngày hòa giải (ngày 28/4/2021) là 105.384.750 đồng!(Một! trăm!lẻ!năm!triệu,!ba!trăm!tám!mươi!tư!nghìn,!bảy!trăm!năm!mươi!đồng).
2.2.!Thời gian, phương thức thanh toán : Thanh toán một lần vào ngày
28/6/2021.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
1
Ông Phan Văn T, bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét
thẩm định tại chỗ là 1.500.000 đồng (Một! triệu! năm! trăm! nghìn! đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần T Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần T Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.500.000 đồng (Một!triệu!năm!trăm!nghìn!đồng)!theo biên bản giao nhận tạm ứng chi phí tố tụng ngày 01 tháng 3 năm 2021. Ông Phan Văn T, bà Đỗ Thị T phải trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần T Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần T Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 1.500.000 đồng (Một!triệu!năm!trăm!nghìn!đồng.)!
Kể!từ!ngày!có!đơn!yêu!cầu!thi!hành!án!của!người!được!thi!hành!án!cho!
đến!khi!thi!hành!án!xong,!bên!phải!thi!hành!án!còn!phải!chịu!khoản!tiền!lãi!của! số!tiền!còn!phải!thi!hành!án!theo!mức!lãi!suất!quy!định!tại!Điều!357,!Điều!468! của!Bộ!luật!Dân!sự!năm!2015.!
2.4 Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án
nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận ông Phan Văn T, bà Đỗ Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.634.618 đồng (Hai! triệu!sáu! trăm!ba!mươi!nghìn!sáu!trăm!mười!tám!đồng) {(105.384.750 đồng x 5%) : 2}!để sung công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần T Việt Nam thông qua
Ngân hàng thương mại cổ phần T Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 10.819.583 đồng (mười! triệu,! tám! trăm! mười! chín!nghìn! năm! trăm!tám!mươi!ba!đồng)!đã nộp theo Biên lai số 0011160 ngày 04/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Sê; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Bùi!Thị!Dậu! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! 2 | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! |