- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Kim S và bà Mai Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2015, quyển số 1/2014 do UBND phường A, quận S cấp ngày 24/01/2015).
- Căn cứ chính? Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐCNHGT - DS | S, ngày 14 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ vào Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2021/TLHG ST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
+ Ông Trần Kim S. Sinh năm: 1988. Hộ khẩu thường trú: 150/1 Nơ Trang Gưh, thành phố B, tỉnh ĐăkLăk.
+ Bà Mai Thị H. Sinh năm: 1988. Hộ khẩu Thường trú: tổ 57 An Hòa, A, S, Đà Nẵng.
Hiện nay cùng cư trú tại: số nhà 147 Lý Đạo Thành, quận S, thành phố Đà Nẵng.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Kim S và bà Mai Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2015, quyển số 1/2014 do UBND phường A, quận S cấp ngày 24/01/2015).
2. Nội dung hòa giải thành giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Kim S và bà Mai Thị H thuận tình Ly hôn.
- Về con chung: ông Trần Kim S và bà Mai Thị H thống nhất thỏa thuận:
Giao con Trần Ngọc Huyền M, sinh ngày: 05/10/2015 cho bà Mai Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con là Trần Đăng K, sinh ngày: 10/02/2020 cho ông Trần Kim S trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi các con chung của ông bà đủ 18 tuổi. Ông Trần Kim S và bà Mai Thị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm non con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung các bên có quyền thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: ông Trần Kim S và bà Mai Thị H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông Trần Kim S và bà Mai Thị H xác định không có.
- Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo luật hòa giải, đối thoại: không có.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S, thành phố Đà Nẵng; - Chi cục thi hành án dân sự quận S; - UBND phường A, quận S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Phước Hòa |