- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Quỳnh Như và anh Lê Văn Nghĩa thuận tình xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN NGỌC HỒI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16 /QĐST – HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212,213 và Điêu 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cư Điều 55; 57;8,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 59/2021/ TLST – HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung , gồm những người tham gia tố tụng sau đây
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Văn N; Sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn T , xã G, huyện Q, tỉnh Q
- Chị Hoàng Thị Quỳnh N; Sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Không
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[ 1] Căn cứ trên cơ sở nội dung yêu cầu đề ngày 20/4/2021 của các đương sự và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thụ lý việc dân sự, người yêu cầu, yêu cầu Tòa án giải quyết “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung”. Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[ 2] Vào ngày 06/5/2021 Tòa án đã tiến hành kiểm tra, việc giao nộp. tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng. Người yêu cầu vẫn giữ quan điểm là “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung”. Vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vậy yêu cầu Tòa án công nhận việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung.
[ 3] Về con chung: Anh Lê Văn N và chị Hoàng Thị Quỳnh N thỏa thuận. Chị Hoàng Thị Quỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc các con chung là:
- Lê Phương H; Sinh ngày 11/10/2009; Lê Hưởng T; Sinh ngày 05/5/2013; Lê Phương T; Sinh ngày 02/02/2015, cho đến khi các con trưởng thành và tự lập được. Anh Lê Văn N cấp dưỡng nuôi con một tháng là 2.000.000đ (Hai triêu đồng)/tháng cho một con. Tổng cộng số tiền anh Nghĩa phải cấp dưỡng nuôi 03 (Ba) con mỗi tháng là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2021, cho đến khi các con trưởng thành và tự lập được. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền này
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn N; Sinh năm 1970 và chị Hoàng Thị Quỳnh N; Sinh năm 1980
2. Về con chung: Anh Lê Văn N và chị Hoàng Thị Quỳnh N thỏa thuận. Chị Hoàng Thị Quỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc các con chung là
- Lê Phương H; Sinh ngày 11/10/2009; Lê Hưởng T; Sinh ngày 05/5/2013; Lê Phương T; Sinh ngày 02/02/2015, cho đến khi các con trưởng thành và tự lập được. Anh Lê Văn N cấp dưỡng nuôi con một tháng là 2.000.000đ (Hai triêu đồng)/tháng cho một con. Tổng cộng số tiền anh Nghĩa phải cấp dưỡng nuôi 03 (Ba) con chung mỗi tháng là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2021, cho đến khi các con trưởng thành và tự lập được. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là ngày 01/6/2021. (Cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Nếu chậm cấp dưỡng thì anh Nghĩa phải chịu lãi 10%/năm/số tiền chậm cấp dưỡng.
Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản, cấm đoàn.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
3. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm:
- Áp dụng Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 36; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/BUBTVQH14 ngày 30 thàng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn. giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Anh lê Văn N và chị Hoàng Thị Quỳnh N mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nay anh Lê Văn N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền anh Nghĩa đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002686, ngày 22/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Đương sự -VKSND huyện Ngọc Hồi -TAND tỉnh Kon Tum -TAND cấp cao tại Đà Nẵng -Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn -Lưu HS | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Hành |