vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-VDS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị Mỹ N số tiền là 110.

Kể từ ngày bà Trần Thị Mỹ N có đơn yêu cầu thi hành án, bà Nguyễn Thị T không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "TRẦN THỊ MỸ N - NGUYỄN THỊ T"
  • Tòa quyết gì? Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị Mỹ N số tiền là 110.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-VDSHuyện D, ngày 20 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Xuân Tạo.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Trần Hoàng Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 14/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2020 theo Quyết định mở phiên họp số 17/2020/QĐST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2020.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1987. HKTT: Ấp L, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1989, địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương (theo văn bản ủy quyền ngày 17/01/2020). Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự (ông Đặng Văn T) trình bày:

Năm 2018, bà Nguyễn Thị T có mua cám Cargill của bà Trần Thị Mỹ N để chăn nuôi vịt công nghiệp. Đến ngày 31/12/2018, bà T và bà N chốt số tiền mua cám còn nợ lại là 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng). Hai bên đã lập giấy nợ, bà T có ký tên xác nhận và thỏa thuận hàng tháng bà T sẽ trả góp cho bà N số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) từ ngày 30/01/2019. Tuy nhiên, đến nay, bà T không thanh toán cho bà N theo thoả thuận nên ngày 04/02/2020, bà N đã nộp đơn khởi kiện bà T yêu cầu bà T phải thanh toán số tiền còn nợ là 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng).

Tại Biên bản hòa giải thành ngày 27/02/2020 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, bà T thừa nhận nợ và đồng ý thanh toán cho bà N số tiền 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng). Đồng thời, người đại diện hợp pháp của bà N là ông T có yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận sự thỏa thuận ngoài Tòa án, cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị Mỹ N số tiền là 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng) theo giấy nợ đề ngày 31/12/2018.

Kể từ ngày bà Trần Thị Mỹ N có đơn yêu cầu thi hành án, bà Nguyễn Thị T không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Lệ phí: Bà Trần Thị Mỹ N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T trình bày:

Bà T thống nhất với toàn bộ nội dung trình bày của người đại diện hợp pháp của người yêu cầu ông T và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 27/02/2020 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án. Theo đó, bà T đồng ý thanh toán cho bà Trần Thị Mỹ N số tiền 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng).

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người đại diện hợp pháp của người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay và thời hạn thanh toán. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 27/02/2020 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện D nhận định:

Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà N yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà N có nơi cư trú tại ấp L, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương theo các quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ việc:

Ngày 04/02/2020, bà N khởi kiện bà T tại Toà án yêu cầu bà T thanh toán số tiền số tiền là 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng) theo giấy nợ đề ngày 31/12/2018.

Ngày 27/02/2020, sau khi được Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D hòa giải, người đại diện hợp pháp của người yêu cầu ông T với bà T đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc thỏa thuận được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 27/02/2020, đồng thời cùng ngày ông T có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Nội dung cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị Mỹ N số tiền là 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng) theo giấy nợ đề ngày 31/12/2018.

Kể từ ngày bà Trần Thị Mỹ N có đơn yêu cầu thi hành án, bà Nguyễn Thị T không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Lệ phí: Bà Trần Thị Mỹ N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

kiến của đại diện Viện kiểm sát về phần thủ tục tố tụng c ng như về nội dung vụ việc là phù hợp pháp luật.

Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39, Điều 366, 367, 369, 370, 416, 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 14/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2020, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị Mỹ N số tiền là 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng) theo giấy nợ đề ngày 31/12/2018.

Kể từ ngày bà Trần Thị Mỹ N có đơn yêu cầu thi hành án, bà Nguyễn Thị T không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự:

Bà Trần Thị Mỹ N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0032482 ngày 27/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ