vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C th Việt Nam. Trụ sở chính: Số 108, Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Công Thương - Từ, Khuy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST- KDTMTiền Hải, ngày 15 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 24/2020/TLST – KDTM ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể T ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C th Việt Nam.

Trụ sở chính: Số 108, Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang Th - Chức vụ Phó giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần C th Việt Nam, Chi nhánh Thái Bình.

- Ông Phạm Minh T - Cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần C th Việt Nam, chi nhánh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1978 và chị Trương Thị Kh, sinh năm 1985. Đều nơi cư trú: Thôn TL, xã NTh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Lê Xuân T và chị Trương Thị Kh phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C th số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng, số tiền lãi là 67.000.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi là: 167.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu đồng) vào trước ngày 20/7/2020. Số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 5012/2013 - HĐTD/NHCT 360 ngày 16/8/2013, Ngân hàng thương mại cổ phần C th tự nguyện miễn toàn bộ cho anh T, chị Kh.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Đến ngày 20/7/2020, anh T, chị Kh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo như cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP C th đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Tài sản thế chấp mà Ngân hàng Thương mại cổ phần C th có quyền phát mại gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5012/HĐTC ngày 31/8/2012.

Quyền sử dụng đất ở nông thôn 116m2 tại thửa đất số 56(13), tờ bản đồ số 01, đo đạc năm 1995, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 776133, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: H 01155 do Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải cấp ngày 31/10/2006, có địa chỉ: Thôn TL, xã NTh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình và tài sản gắn liền với đất: 01 nhà mái bằng có gác xép công trình khép kín diện tích 140 m2 xây trên diện tích đất 116m2, tại thửa đất số 56(13), tờ bản đồ số 01, đo đạc năm 1995, tại thôn TL, xã NTh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, chủ sở hữu là anh T, chị Kh.

2.3.Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại cổ phần C th đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng là 3.000.000 đồng. Anh T, chị Kh tự nguyện nộp số tiền 3.000.000 đồng để hoàn trả lại số tiền tạm ứng trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C th Việt Nam.

2.4. Về án phí:

- Anh T, chị Kh phải nộp 2.087.500 đồng (Hai triệu không trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP C th Việt Nam phải nộp 2.087.500 đồng (Hai triệu không trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng). Ngân hàng TMCP C th Việt Nam đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai số 0009574 ngày 05/6/2020. Trả lại Ngân hàng TMCP C th Việt Nam số tiền 15.912.500 đồng (Mười lăm triệu chín trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ