vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng M và chị Trần Thị Như Q Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 14/11/2008 và cháu Nguyễn Hà C, sinh ngày 21/04/2017 cho anh Nguyễn Hùng M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH giữa anh Nguyễn Hùng M và chị Trần Thị Như Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST- HNGĐLào Cai, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hùng M - Sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 18, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

2. Chị Trần Thị Nhƣ Q - Sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 18, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hùng M và chị Trần Thị Như Q tự nguyện tìm hiểu yêu thương và kết hôn ngày 17/9/2008 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan niệm sống, cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, không có sự đồng cảm và thấu hiểu lẫn nhau, vì vậy thường xuyên cãi nhau. Từ khoảng giữa năm 2019 vợ chồng đã sống sống ly thân. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Đến nay anh M và chị Q cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 14/11/2008 và cháu Nguyễn Hà C, sinh ngày 21/04/2017. Khi ly hôn anh Nguyễn Hùng M và chị Trần Thị Như Q thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu cho anh Nguyễn Hùng M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện nay anh M làm tư vấn xây dựng tại Công ty Tư vấn xây dựng H, có thu nhập khoảng 10 triệu đồng/tháng. Chị Q làm kế toán tại Công ty TNHH S có thu nhập khoảng 6 triệu đồng/tháng.

Về tài sản: Anh Nguyễn Hùng M và chị Trần Thị Như Q không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Hùng M và chị Trần Thị Như Q thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu của anh Nguyễn Hùng M và chị Trần Thị Như Q đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng M và chị Trần Thị Như Q

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 14/11/2008 và cháu Nguyễn Hà C, sinh ngày 21/04/2017 cho anh Nguyễn Hùng M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Như Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh M. Chị Q có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung anh M không được quyền ngăn cản.

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Hùng M và chị Trần Thị Như Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AB/2012/0006574 ngày 13/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ