- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 643/2019/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa :
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T. Địa chỉ: Tổ 5, khu vực 1, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Đặng Văn Q- Công ty luật Hoàng Ngọc T và cộng sự. Địa chỉ: 131/2 đường B, thành phố Huế.
Bị đơn: Chị Trần Thị Nguyên V. Địa chỉ: Tổ 5, khu vực 1, phường T, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Nguyên V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Nguyên V công nhận vợ chồng có 03 con chung là Phạm Ngọc Phương N, sinh ngày: 28/3/2008, Phạm Ngọc Uyên N, sinh ngày: 28/3/2008 và Phạm Quang D, sinh ngày: 18/7/2012. Hiện cả 3 cháu đang ở với chị V.
Anh T, chị V thỏa thuận giao cả ba cháu cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở.
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 3 con chung 9.000.000.000 đồng/1 tháng (3.000.000 đồng/một cháu/một tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3 Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Nguyên V xác nhận vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Nguyên V xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí ly hôn:
- Án phí ly hôn: là 150.000 đồng.
- Án phí cấp dưỡng: là 150.000 đồng.
Hai bên thỏa thuận anh T chịu toàn bộ án phí là 300.000 đồng. Anh T đã nộp đủ 300.000 đồng tại biên lai thu số 008913 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sựvà Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự;; - VKSND thành phố Huế; - UBND phường V- Huế; (ĐKKH số: 68, quyển số: 01/2008, ngày 02/6/2008); - Lưu hồ sơ, lưu dán. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |