- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: CT
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ TP. Cao Lãnh, ngày 25 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2020/TLST-VDS ngày 27/02/2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
N ư i yêu ầu:
1/ Đỗ Thanh P, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số nhà MB, đường LR, khóm TA, phường HT, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
2. Lê Thị Thanh H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số nhà MB, đường LR, khóm TA, phường HT, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: CT
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thanh P và chị Lê Thị Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đỗ Thanh P và chị Lê Thị Thanh H thống nhất vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Anh P nuôi con chung tên Đỗ Lê Tuyết Minh, chị H nuôi con chung tên Đỗ Lê Quang Minh, hiện Tuyết Minh đang sống với anh P, Quang Minh đang sống với chị H.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Thanh P không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi Tuyết Minh, không tự nguyện cấp dưỡng nuôi Quang Minh; chị Lê Thị Thanh H không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi Quang Minh, không tự nguyện cấp dưỡng nuôi Tuyết Minh.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Anh Đỗ Thanh P và chị Lê Thị Thanh H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Anh Đỗ Thanh P và chị Lê Thị Thanh H thống nhất vợ chồng không có nợ ai và không cho ai nợ.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Thanh P và chị Lê Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001517 ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Đỗ Thanh P và chị Lê Thị Thanh H còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (số 103, ngày 29/11/2004, quyển số 01/04); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Trinh |