- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị H và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị H và bị đơn, anh Phạm Thái B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Vĩnh Lộc, ngày 25 tháng 3 năm 2020 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Thôn Bông Bụt, xã C, huyện T, tỉnh Thanh Hoá. * Bị đơn: Anh Phạm Thái B - Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị H và bị đơn, anh Phạm Thái B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Thái B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Thái B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Thái B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay tài sản gì, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Thái B đều thống nhất, thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, nhƣng chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2018/0004623 ngày 03/3/2020. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh Phạm Thái B không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Thành Công, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |