- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Giáp văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Giáp Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1985 HKTT: Thôn 5, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Anh Giáp Văn M – sinh năm 1978. HKTT: Thôn 5, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Hiện đang cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Giáp Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Giáp Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Giáp Văn M cùng xác định vợ chồng có một con chung là cháu Giáp Văn M1, sinh ngày 28/02/2009. Nay ly hôn, chị Đ và anh M cùng thỏa thuận giao cháu Giáp Văn M1, sinh ngày 28/02/2009 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, chị Độ và chị Mừng cùng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Giáp Văn M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Mừng thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Giáp Văn M cùng thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2016/0001029 ngày 26/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Đ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã Việt Tiến; - Các đương sự; - Lưu: HS + VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Quang |