vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 253/23, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã V, thị xã M, tỉnh Minh Hải cấp ngày 23 tháng 4 năm 1983 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này. V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 21 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Ngọc T; Sinh năm 1958. Địa chỉ: Số 054, đường N, ấp C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Lê Biên C; Sinh năm 1958. Địa chỉ: Số 054, đường N, ấp Cả, thị trấn T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 253/23, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã V, thị xã M, tỉnh Minh Hải cấp ngày 23 tháng 4 năm 1983 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C thống nhất xác định có 04 người con chung gồm: Lê Lâm Huỳnh L, sinh ngày 24/12/1984; Lê Lâm Hải L, sinh ngày 04/5/1988; Lê Lâm Thanh L, sinh ngày 20/5/1994 và Lê Quốc Bảo L, sinh ngày 05/8/1999. Hiện nay 04 người con chung đã trưởng thành, không bị dị tật, phát triển bình thường và có khả năng tự nuôi sống bản thân nên ông C và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Ngọc T và ông Lê Biên C thỏa thuận thống nhất bà Lâm Ngọc T đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005986 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho bà Lâm Ngọc T số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Ông Lê Biên C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ