- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lành Thị P và Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lành Thị Pào và anh Hoàng Văn Thu.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST – HNGD | Tân Uyên, ngày 24 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lành Thị P, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản H, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lành Thị Pào và anh Hoàng Văn Thu. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lành Thị P và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lành Thị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hoàng Trung H, sinh ngày 10/11/2014 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Hoàng Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lành Thị P và anh Hoàng Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lành Thị P tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí cho anh Hoàng Văn T. Xác nhận chị Lành Thị P đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003495 ngày 11 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Lành Thị P được trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu HS-TA ơ | THẨM PHÁN Vũ Văn Bình |