vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 04 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị M.

Địa chỉ: Bản K S Ch, xã T Ng, huyện S H, tỉnh L Ch.

- Bị đơn: Anh Hạng A Ph.

Địa chỉ: Bản K S Ch, xã T Ng, huyện S H, tỉnh L Ch.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 54, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph tự thỏa thuận. Chị Sùng Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục hai cháu Hạng Thanh L, sinh ngày 29 tháng 4 năm 2011 và cháu Hạng Thị Hải Y, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2015 đến khi hai cháu đủ (18 tuổi); còn hai cháu Hạng A D, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2010 và cháu Hạng Văn M, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2014 do anh Hạng A Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu đủ (18 tuổi). Chị M và anh Ph được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn và không gây ảnh hưởng tới cuộc sống và việc học của các con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph có 01 ngôi nhà làm bằng gỗ 02 gian, 01 máy xát, 01 máy khâu, 01 con lợn. Hai vợ chồng chị M và Anh Ph tự thỏa thuận, anh Hạng A Phủ lấy 01 ngôi nhà làm bằng gỗ 02 gian, 01 máy xát, 01 con lợn, chị Sùng Thị M lấy 01 cái máy khâu, chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph đã thỏa thuận nên không yêu cầu yêu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Chị Sùng Thị M và Anh Hạng A Ph có vay ngân hàng chính sách và xã hội huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu với số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) chị Sùng Thị M và anh Hạng A Ph tự thỏa thuận anh Hạng A Ph có trách nhiệm phải trả khoản nợ trên, chị Sùng Thị M không phải chịu trách nhiệm trả khoản nợ trên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn là người dân tộc Mông đang sinh sống tại bản K S Ch, xã T Ng, huyện S H, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực III bản đặc biệt khó khăn được miễn án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”. Theo Quyết định số: 582/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 28/4/2018. Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ