- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Duyên xin ky hôn anh Ninh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lại Thị D và anh Vũ Mạnh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 216/2019/TLST - HNGĐ ngày 30/12/2019 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lại Thị D - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm 1 xã N, huyện N, tỉnh N
+ Bị đơn: Anh Vũ Mạnh N - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm 1 xã N, huyện N, tỉnh N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lại Thị D và anh Vũ Mạnh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quA hệ hôn nhân: Anh Vũ Mạnh N và chị Lại Thị D tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Ah Vũ Mạnh N và chị Lại Thị D thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Anh Vũ Mạnh N trực tiếp nuôi cháu Vũ Đoan Tr sinh ngày 15/3/2016 (hiện cháu Tr đang do anh Vũ Mạnh N chăm sóc nuôi dưỡng). Chị Lại Thị D trực tiếp nuôi cháu Vũ Hoài A sinh ngày 28/3/2018 (hiện cháu Vũ Hoài A đang do chị Lại Thị D chăm sóc nuôi dưỡng). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm anh Vũ Mạnh N và chị Lại Thị D thỏa thuận giải quyết chị D nộp toàn bộ. Chị Lại Thị D phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Lại Thị D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000854 ngày 30 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị Lại Thị D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAD tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |