- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ng. Lê Văn Qu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ng và anh Lê Văn Qu.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 17 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ng - sinh năm 1996.
Địa chỉ: thôn T, xã A, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Văn Qu - sinh năm 1990.
Địa chỉ: thôn Đ, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ng và anh Lê Văn Qu.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể Nh sau:
Về con: Công nhận cháu Lê Tâm Nh, sinh ngày 24/11/2015 là con chung của chị Bùi Thị Ng và anh Lê Văn Qu.
Về việc nuôi con: Anh Lê Văn Qu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Tâm Nh. Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, anh Qu và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lê Văn Qu mỗi tháng là 1.000.000đồng Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên.
Về tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Bùi Thị Ng tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0009716 ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H (chị Ng đã thi hành xong).
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 17/01/2020) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện H. - Chi cục THADS huyện H. - UBND xã A. - UBND xã Ph. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |