- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn chị Trương Thị Thanh Th, anh Nguyễn Trung D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thanh Th, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Trung D, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:16 /2020/QĐST- HNGĐ | Diễn Châu, ngày 04 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N
Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 212/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa; Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thanh Th, sinh năm 1987. Hiện trú tại: xóm HV, xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung D, sinh năm 1981 Trú quán: xóm A, xã DB, huyện DC, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thanh Th, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Trung D, sinh năm 1981. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ tình cảm: Chị Trương Thị Thanh Th và anh Nguyễn Trung D thỏa thuận ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thu Thanh H, sinh ngày 09/10/2010 cho chị Trương Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Giao con chung Nguyễn Trung K, sinh ngày 01/5/2012 cho anh Nguyễn Trung D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục và không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Th, anh D có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và các vấn đề liên quan đến tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Th, anh D thỏa thuận chị Trương Thị Thanh Th chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Th đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện DC theo biên lai số 0004848 ngày 12 tháng 12 năm 2019. Trả lại cho chị Trương Thị Thanh Th số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Chi cục T.H.A Diễn Châu; - UBND xã HL, h HT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ ký) Nguyễn Quang Trung |