- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Chị Lộc Thị Q - Bị đơn: Anh Sằm Văn Th."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị Q và anh Sằm Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lộc Thị Q, sinh năm 1988. * Bị đơn: Anh Sằm Văn Th, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn (Nay là thôn N, xã Th, huyện B, tỉnh Bắc Kạn). * Người có quyền lợi liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội. Địa chỉ: 169 LĐ, phường H, quận HM, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dƣơng Quyết Th - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền ông Quản Thanh T - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị Q và anh Sằm Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lộc Thị Q và anh Sằm Văn Th thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Lộc Thị Q và anh Sằm Văn Th có 02 (Hai) con chung tên là Sằm Ngọc D, sinh ngày 24/4/2005 và Sằm Thị Yên H, sinh ngày 29/4/2008. Các con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường. Hiện nay các con chung đang sống cùng chị Lộc Thị Q. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho chị Lộc Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả 02 (Hai) con chung đến năm đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lộc Thị Q và anh Sằm Văn Th thỏa thuận là chị Lộc Thị Q có nghĩa vụ trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, tỉnh Bắc Kạn số tiền gốc 26.000.000đ (Hai mươi sáu triệu đồng) và lãi phát sinh của khoản tiền vay. Cụ thể: Món vay 1: Mã món vay là 6600000708028257; chương trình cho vay hộ nghèo; ngày vay: 22/7/2016, hạn trả nợ cuối cùng: 09/7/2021, lãi suất 0,55%/tháng. Dư nợ gốc tính đến thời điểm hiện tại là 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) và lãi phát sinh của khoản tiền vay. Món vay 2: Mã món vay là 6600000708344163; chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; ngày vay: 09/9/2016, hạn trả nợ cuối cùng: 09/9/2021, lãi suất 0,10%/tháng. Dư nợ gốc tính đến thời điểm hiện tại là 8.000.000đ (Tám triệu đồng) và lãi phát sinh của khoản tiền vay. Đại diện Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện B, tỉnh Bắc Kạn nhất trí với thỏa thuận của chị Lộc Thị Q và anh Sằm Văn Th. * Về án phí: Chị Lộc Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03712 ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Lộc Thị Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); - VKSND huyện B (02b); - Chi cục THADS huyện B (01b); - UBND xã Th (01b); - Các đương sự (03b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu VP (01b). | THẨM PHÁN Hoàng Anh Tuấn |