vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1958; trú tại: Xóm ĐT, phường ĐB, thành phố TN. Bị đơn: Bà Hoàng Thị Ánh T , sinh năm 1947; trú tại: Xóm ĐT, phường ĐB, thành phố TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Luật Đất đai
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-DSTN, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 26, 147, Điều 211, Điều 212 và Điều 213Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 166, Điều 170, Điều 203 luật đất đai;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1958; trú tại: Xóm ĐT, phường ĐB, thành phố TN.

Bị đơn: Bà Hoàng Thị Ánh T , sinh năm 1947; trú tại: Xóm ĐT, phường ĐB, thành phố TN.

( Hiện đang cải taoh tại đội 31, phân trại số 2, trại giam Phú sơn 4, Bộ Công an).

Ngƣời có quyền và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1963; trú tại: Xóm ĐT, phường ĐB, thành phố TN.

- Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam: Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền : Ông Hà Mậu Q , Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt nam - Chi nhánh TN.

Người được ủy quyền: Ông Sái Xuân L, sinh năm 1987- Chức vụ: Phó Giám đốc phòng Giao dịch Tân Thịnh- Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh TN.

Đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Văn H và bà Hoàng Thị Đ là: Bà Nguyễn Thị Thanh Nghĩa, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 67, tổ 28, đường Hoàng Ngân, phường Phan Đình Phùng , thành phố TN.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Hoàng Thị Ánh T có trách nhiệm trả lại cho ông Hoàng Văn H và bà Hoàng Thị Đ tổng diện tích 949m2 thuộc thửa số 118, tờ bản đồ 20 bà Hoàng Thị Ánh T đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V063870 do Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ cấp ngày 17/7/2002. Tổng trị giá 550.000.000 đồng ( Năm trăm năm mươi triệu đồng).

Ông Hoàng Văn H và bà Hoàng Thị Đ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh TN Tổng số tiền 99.000.000đ ( chín mươi chín triệu đồng tiền gốc) là khoản vay mà bà Tuyết đã thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà Hoàng Thị Ánh T số V063870 do Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ cấp ngày 17/7/2002. Sau khi ông H và bà Điền trả toàn bộ số tiền do bà Tuyết nợ, thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh TN có trách nhiệm trả cho ông H và bà Điền giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V063870 mang tên bà Hoàng Thị Ánh T do Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ cấp ngày 17/7/2002. Ông Hoàng Văn H và bà Hoàng Thị Đ có quyền làm thủ tục với cấp có thẩm quyền để được sang tên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 949m2 thuộc thửa số 118, tờ bản đồ 20 bà Hoàng Thị ÁnhTuyết đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V063870 do Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ cấp ngày 17/7/2002.

Về án phí: Ông Hoàng Văn H thuận chịu 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước, được trừ đi số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002008 ngày 24/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN. Ông H còn phải nộp 12.700.000 đồng ( mười hai triệu bảy trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ