vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 18/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1941; Địa chỉ: Khu 9, xã K, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-DSViệt Trì, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1941;

Địa chỉ: Khu 9, xã K, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1955;

Địa chỉ: Khu 10, xã K, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền còn nợ: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn N thống nhất số tiền ông Nguyễn Văn N còn nợ bà Nguyễn Thị Đ số tiền 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ: Ngày 25/8/2020 ông Nguyễn Văn N có trách nhiệm trả trực tiếp cho bà Nguyễn Thị Đ hoặc trả tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì số tiền 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng) ông Nguyễn Văn N còn nợ bà Nguyễn Thị Đức.

2.3. Về lãi suất: Ông Nguyễn Văn N không phải trả lãi đối với số tiền 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng) còn nợ bà Nguyễn Thị Đ do bà Nguyễn Thị Đ không yêu cầu.

Trường hợp ông Nguyễn Văn N không thực hiện trả nợ cho bà Nguyễn Thị Đ đúng thời hạn như đã thỏa thuận thì ông Nguyễn Văn N phải chịu lãi đối với khoản nợ này theo quy định của pháp luật.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Văn N không thực hiện việc trả tiền bà Nguyễn Thị Đ như thỏa thuận; bà Nguyễn Thị Đ có

- 2 -

đơn yêu cầu thi hành án thì ông Nguyễn Văn N còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do đều là người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ