- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| + TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA Số: 16 /2020/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26; điểm c khoản 1 Điều
11; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Địa chỉ: Số 169 Đ, Phường L, quận M, thành phố N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th - Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị G - Giám đốc phòng giao
dịch ngân hàng chính sách xã hội S.
Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Lê Hoài Nh - Phó giám đốc phòng
giao dịch ngân hàng chính sách xã hội S.
Bị đơn: Chị Đào Thị Nh, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Th, xã N, huyện S, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các đương sự đều thống nhất công nhận tính đến thời điểm hiện tại
(ngày 02/7/2020) chị Đào Thị Nh còn nợ Ngân hàng chính sách xã hội huyện S tổng số tiền là 35.164.274 đ (Ba lăm triệu, một trăm sáu tư nghìn, hai trăm bảy mươi tư đồng). Trong đó số tiền gốc là: 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) và lãi suất là: 5.164.274đ (Năm triệu, một trăm sáu tư nghìn, hai trăm bảy mươi tư đồng) trong đó (lãi trong hạn là 669.764 đồng; lãi quá hạn là 4.494.510 đồng).
2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:
Hai bên thống nhất thỏa thuận trong tháng 9/2020, chị Đào Thị Nh có trách
nhiệm thanh toán cho Ngân hàng chính sách xã hội S toàn bộ số tiền 35.164.274đ (Ba lăm triệu, một trăm sáu tư nghìn, hai trăm bảy mươi tư đồng) và tiền lãi phát sinh đến thời điểm thanh toán.
Nếu chị Đào Thị Nh vi phạm cam kết thì Ngân hàng chính sách xã hội S có
quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự đều thuộc trường hợp được
miễn nộp tiền án phí nên không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đại Long |