- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị V - Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 16/2020/QĐST - DS | Sóc Sơn, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/8/2020 về việc các đương sự
đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2020/TLST- DS ngày 03/8/2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
ngày 26/8/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1955.
Nơi cư trú: Thôn ĐT, xã TM, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1958.
Nơi cư trú: Thôn ĐT, xã TM, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
II, Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền: Các bên đương sự xác nhận, bà Nguyễn Thị B còn nợ bà
Nguyễn Thị V số tiền 198.000.000 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu đồng). Bà Nguyễn Thị B đồng ý trả bà Nguyễn Thị V số tiền 198.000.000 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu đồng).
2- Về lãi suất: Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
3- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, bà Nguyễn Thị B nộp
toàn bộ án phí dân sự theo quy định của pháp luật là: 4.950.000 đồng (Bốn triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).
Trả lại bà Nguyễn Thị V số tiền 4.950.000 đồng (Bốn triệu chín trăm năm
mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội theo biên lai thu tiền số AA/2018/0018892 ngày 03/8/2020.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành
án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng |