- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Đ, anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST- DS | L, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2020/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Thôn M, thị trấn N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Tô Văn T, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Thôn V, xã S, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Triệu Đức L, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Thôn M, thị trấn N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Tô Văn T thống nhất trả nợ cho vợ chồng chị Trần Thị Đ và anh Triệu Đức L số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).Thời hạn trả nợ ngày 10/12/2020.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho anh Tô Văn T.
Chị Trần Thị Đ và anh Triệu Đức L chịu 250.000đồng tiền phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 500.000đồng theo biên lai thu số AA/2017/0005067 ngày 23/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Trả lại cho chị Trần Thị Đ số tiền 250.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9, 7a và 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân L; - L hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Linh |