- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - Bị đơn: Bà Đào Thị Hồng M, ông Nguyễn Khắc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-DS | Đạ Huoai, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI – TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Xuân Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Xuân Hùng
2. Ông Cao Anh Tuấn
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 5 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST–DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L – sinh năm: 1973
Trú tại: Tổ dân phố A – thị trấn Đ – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Đào Thị Hồng M – sinh năm: 1975
Và ông Nguyễn Khắc T – sinh năm: 1969
Cùng trú tại: Tổ dân phố A – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đào Thị Hồng M và ông Nguyễn Khắc T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền là 835.000.000đ (tám trăm ba mươi lăm triệu đồng) trong đó tiền gốc là 770.000.000đ (bảy trăm bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi từ ngày 19/12/2019 đến ngày 21/9/2020 là 65.000.000đ (sáu mươi lăm triệu đồng), trong đó bà Đào Thị Hồng M phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền là 417.500.000đ (bốn trăm mười bảy triệu năm trăm ngàn đồng) trong đó tiền gốc là 385.000.000đ (ba trăm tám mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi là 32.500.000đ (ba mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Khắc T phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền là 417.500.000đ (bốn trăm mười bảy triệu năm trăm ngàn đồng) trong đó tiền gốc là 385.000.000đ (ba trăm tám mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi là 32.500.000đ (ba mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường họp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Bà Đào Thị Hồng M và ông Nguyễn Khắc T phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 37.050.000đ (ba mươi bảy triệu không trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thị L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Nguyễn Thị L đã nộp là 18.240.000đ (mười tám triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0018183 ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai - tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THADS huyện Đạ Huoai; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ ĐÃ KÝ Đinh Xuân Trường |