- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST - DS | Quảng Ninh, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-TCDS ngày 08 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V),
Địa chỉ: Số 89, đường L, quận Đ, thành phố Hà Nội,
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Phó Giám đốc khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ, V;
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đào Tùng L - Chuyên viên xử lý nợ - V - Chi nhánh Quảng Bình;
Địa chỉ: Số 108, đường Trần Hưng Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Võ Thị Thu L,
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ Hợp đồng tín dung số: 6928396 ngày 14/4/2016; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/7/2018 và Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 6928396 ngày 14/4/2016 vợ chồng ông Nguyễn Văn Đ và bà Võ Thị Thu L thống nhất thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn nợ của ngân hàng Thương Mại cổ phần V tính đến ngày 27/5/2020 là 429.421.856 đ (Bốn trăm hai mươi chín triệu, bốn trăm hai mươi mốt ngàn, tám trăm năm mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ thế chấp là 216.688.000 đồng, nợ thẻ tín dụng là 120.752.806 đồng, nợ lãi là 91.981.050 đồng).
Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
Đến ngày 30/6/2020 vợ chồng ông Nguyễn Văn Đ và bà Võ Thị Thu L trả đủ số tiền gốc và lãi là 429.421.856 đ (Bốn trăm hai mươi chín triệu, bốn trăm hai mươi mốt ngàn, tám trăm năm mươi sáu đồng) cho ngân hàng V.
Kể từ ngày 28/5/2020 vợ chồng ông Nguyễn Văn Đ và bà Võ Thị Thu L còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dung 6928396 ngày 14/4/2016; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/7/2018.
Trong trường hợp vợ chồng ông Nguyễn Văn Đ và bà Võ Thị Thu L vi phạm như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 6928396 ngày 14/4/2016 ký tại Văn phòng công chứng Trung Sơn.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng Thương mại cổ phần V và vợ chồng ông Nguyễn Văn Đ và bà Võ Thị Thu L thỏa thuận giao cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Đ và bà Võ Thị Thu L chịu nộp: 10.735.000 đồng (Mười triệu bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 9.245.000 đồng (Chín triệu hai trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số 0004871 ngày 08/01/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Châu Mạnh Cường |