vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 09/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; địa chỉ chi nhánh Đ: 112 P, quận H, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá T - Cán bộ xử lý nợ VPBank AMC (Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02.3.2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-DSHòa Vang, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; địa chỉ chi nhánh Đ: 112 P, quận H, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá T - Cán bộ xử lý nợ VPBank AMC (Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02.3.2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V và số 181/2019/UQ-V ngày 23.12.2019 của Phó Giám đốc Khối pháp chế và Kiểm soát tuân thủ V Hội sở).

* Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1973; HKTT: Thôn N, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng; địa chỉ liên hệ: Thôn Q, xã H, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng và bà Ngô Thị H, sinh năm: 1978; trú tại: Thôn Q, xã H, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn T và bà Ngô Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ tính đến 31.8.2020 là 202.536.464 đồng (Hai trăm linh hai triệu, năm trăm ba mươi sáu nghìn, bốn trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó:

+ Nợ gốc: 173.194.438 đồng

+ Nợ lãi: 29.342.026 đồng và lãi phát sinh tiếp theo.

- Ông Nguyễn T và bà Ngô Thị H cam kết trả số nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP V đến ngày ngày 08.10.2020 là dứt điểm.

Lãi tiếp tục được tính kể từ ngày 01.9.2020 theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ số 12197973 ngày 02.3.2017 cho đến khi ông Nguyễn T và bà Ngô Thị H trả hết toàn bộ nợ gốc và lãi.

Trường hợp, ông Nguyễn T và bà Ngô Thị H vi phạm thời hạn trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP V sẽ yêu cầu thi hành án toàn bộ khoản nợ để thu hồi vốn.

Nếu ông Nguyễn T và bà Ngô Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đầy đủ việc trả nợ thì tài sản đảm bảo vốn vay là 01 xe ô tô JAC, biển kiểm soát 43C - 146.11, số khung 22D4EB500011, số máy DA1104098164 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 034398 do Công an thành phố Đ cấp ngày 27.02.2017 cho ông Nguyễn T theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 12197973 ngày 01.3.2017 sẽ bị phát mãi để Ngân hàng thu hồi nợ. Trường hợp, sau khi phát mãi tài sản bảo đảm mà không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại thì ông Nguyễn T và bà Ngô Thị H vẫn phải có trách nhiệm trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 5.063.000 đồng (năm triệu, không trăm sáu mươi ba nghìn đồng) ông Nguyễn T và bà Ngô Thị H tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.587.000 đồng (bốn triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000144 ngày 11.3.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ