- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 31/2019/DS-ST ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Y và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 38/2020/TLPT-DS ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc “Kiện đòi tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐ-PT | Bắc Ninh, ngày 16 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tuyết Mai
Các thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Tính
Ông Nguyễn Thanh Bình.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 31/2019/DS-ST ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Y bị kháng cáo như sau:
Ngày 25 tháng 12 năm 2019, nguyên đơn là ông Nguyễn Hữu T kháng cáo không đồng với với quyết định của bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 09 tháng 4 năm 2020, nguyên đơn là ông Nguyễn Hữu T có văn bản xin được rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo.
Ngày 09 tháng 4 năm 2020, bị đơn là Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp thôn X, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh do ông Trần Văn Q - Trưởng thôn kiêm Giám đốc HTX thôn X đại diện có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Án phí: Do Ông Nguyễn Hữu T là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH14.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 31/2019/DS-ST ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Y và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 38/2020/TLPT-DS ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc “Kiện đòi tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1947; địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp thôn X, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh do ông Trần Văn Q - Trưởng thôn kiêm Giám đốc HTX thôn X đại diện.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1957;
- Anh Nguyễn Anh V, sinh năm 1977;
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980;
- Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1983;
- Anh Nguyễn Hữu K, sinh năm 1986; (Bà T, anh V, chị N, anh T, anh K đều ủy quyền cho ông T) Cùng địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
2. Án phí và lệ phí tố tụng:
- Ông Nguyễn Hữu T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả ông Nguyễn Hữu T số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo Biên lai số AA/2018/0001297 ngày 25/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y.
- Ông Nguyễn Hữu T phải chịu 13.000.000đ chi phí thẩm định, định giá tài sản. Xác nhận ông Nguyễn Hữu đã nộp đủ.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - TAND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tuyết Mai |