vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐ-DSST — Tranh chấp đất đai

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 01/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1985. Ông Phạm Quang K, sinh năm 1976. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Bà H khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất với ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐ - DSSTBắc Ninh, ngày 01 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST- DSST ngày 02 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1985.

Ông Phạm Quang K, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số 771, khu S 3, phường Q, T.p Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Mai H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số 773, khu S 3, phường Q, T.p Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Mai H được sử dụng toàn bộ diện tích đất lưu không phần tiếp giáp giữa hai nhà hướng Đông Bắc giáp đường 286 dài 1,59m, cạnh tiếp giáp đất nhà bà H ông K có chiều dài 8,14m, có biên bản đo đạc kèm theo.

Bà Phạm Thị Thu H, ông Phạm Quang K xây 01 bức tường kéo thẳng từ móng tường nhà ông H tiếp giáp với nhà bà H, ông K và sử dụng phần đất tiếp giáp hai nhà có chiều dài 8,38m, rộng 0,99m diện tích 6,9m2. (Theo biên bản đo đạc thẩm định ngày 12/6/2020). Hai bên tự thỏa thuận và đã xây dựng xong.

Các bên thỏa thuận: Nếu một trong hai bên xây dựng nhà trước hoặc mua bán thay đổi chủ sở hữu thì bức tường ngăn cách giữa hai nhà (tính từ điểm cuối tiếp giáp giữa hai nhà kéo về hướng Bắc đến hết nhà hai tầng hộ ông H đã xây dựng) thuộc quyền sở hữu của bên còn lại.

+ Về chi phí xem xét thẩm định: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định, đo đạc và định giá tài sản là 10.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp đủ.

+ Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Mai H phải chịu 3.018.750 đồng (Ba triệu không trăm mười tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn phải chịu 3.018.750 đồng (Ba triệu không trăm mười tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận bà Phạm Thị Thu H đã nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2019/0000180 ngày 02/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Bắc Ninh. Bà H, ông K còn phải nộp 518.750 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ