- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần G (nay đổi tên là Công ty Cổ phần xây dựng S) -Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-KDTM | Bình Chánh, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thi ̣ Nga.
2. Ông Phan Văn Huynh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2017/TLST-KDTM ngày 20 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần G (nay đổi tên là Công ty Cổ phần xây dựng S).
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T – Tổng giám đốc.
Địa chỉ: 228B Ba ̣c Đằng, Phườ ng A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1988.(có mặt)
Địa chỉ: 157-159 Trần Bình Trọng, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo giấy uỷ quyền ngày 20 tháng 4 năm 2018)
Bị đơn: Công ty TNHH mô ̣t thành viên Thƣơng mại Dịch vụ H.
Địa chỉ: B23/13H1 Cây Cám, ấp 2, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hồ V – Chủ tịch công ty.(có mặt)
Địa chỉ: 259/1F (số mớ i 1025/1F) Cách Mạng Tháng 8, Phường N, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ: Công ty TNHH mô ̣t thành viên Thương mại Dịch vụ H xác nhận có
nhâ ̣n của Công ty Cổ phần G (nay đổi tên là Công ty Cổ phần xây dựng S ) số tiền là 62.351.705 đồng (Sáu mươi hai triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm lẻ năm đồng) và đồng ý hoàn trả toàn bộ số tiền nêu trên.
2.2. Về phương thức trả nợ: Công ty TNHH mô ̣t thành viên Thương mại Dịch vụ H
đồng ý trả lại cho Công ty Cổ phần G (nay đổi tên là Công ty Cổ phần xây dựng S) số tiền nợ là 62.351.705 đồng (Sáu mươi hai triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm lẻ năm đồng) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Công ty Cổ phần G (nay đổi tên là Công ty Cổ phần xây dựng S ) có đơn yêu cầu thi hành án, Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ H chưa hết số tiền còn nợ thì Công ty TNHH mô ̣t thành viên Thương mại Dịch vụ H còn phải trả thêm cho Công ty Cổ phần G (nay đổi tên là Công ty Cổ phần xây dựng S ) số tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền còn nợ theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3. Về án phí hòa giải thành dân sự sơ thẩm: Công ty Cổ phần G (nay đổi tên là
Công ty Cổ phần xây dựng S) tự nguyê ̣n chi ̣u số tiền 3.117. 585 đồng (ba triê ̣u mô ̣t trăm mườ i bảy nghin năm t răm tà
́m mươi lăm nghin đồ
̀ng ). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0030778 ngày 14/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty Cổ phần G (nay đổi tên là Công ty Cổ phần xây dựng S) phải nộp thêm số tiền là 117.585 đồng (Mô ̣t trăm mườ i bảy nghin năm trăm tà
́m mươi lăm đồng) cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (4); - VKSND H. Bình Chánh (2); - Chi cục THADS H. Bình Chánh (1); - Lưu hồ sơ vụ án (4). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoàng Sơn |