vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP V - Công ty TNHH Thu Nguyệt"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
-------------------------
Số: 16 / 2019/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hạ Long, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 30/2019/TLST- KDTM ngày 13 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V.

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch hội đồng quản trị

Đại diện theo uỷ quyền: Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Thế V – Cán bộ xử lý nợ (Địa chỉ: Tầng 2B, nhà R6, R, 72 N, Thanh Xuân, Hà Nội) theo Văn bản ủy quyền số 24/2019/UQ-VPB ngày 02/01/2019.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần vận tải T

Địa chỉ: Tổ 1, khu 10, phường B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Thị Thu N – Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Ngày 06/7/2015 tại Ngân hàng thương mại cổ phần V chi nhánh Quảng Ninh có ký với Công ty cổ phần xây dựng vận tải T Hợp đồng tín dụng hạn mức số 030715-2108021-01-SME ngày 06/7/2015, phụ lục Hợp đồng tín dụng số 01 ngày 10/9/2015 với nội dung: Công ty cổ phần xây dựng vận tải T vay vốn tại Ngân hàng V chi nhánh Quảng Ninh với tổng số tiền 3.900.000.000 đồng (Ba tỷ chín trăm triệu đồng), thời hạn vay 36 tháng từ ngày giải ngân vốn đầu tiên, mục đích vay thanh toán một phần tiền mua 05 chiếc xe ô tô tự đổ Howo đã qua sử dụng. Thời hạn trả nợ gốc, lãi theo quy định tại các khế ước nhận nợ. Lãi suất trong hạn theo quy định cụ thể tại các khế ước nhận nợ, lãi suất qúa hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Phạt chậm trả lãi: Khoản nợ quá hạn sẽ phải chịu tiền phạt chậm trả lãi được tính theo công thức: Số tiền lãi chậm trả (X) số ngày chậm trả (X) 150% lãi suất cho vay trong hạn đang áp dụng tại thời điểm qua hạn/30 (Nếu tính lãi suất theo tháng), 360 ngày (Nếu tính lãi suất theo năm).

Thực hiện Hợp đồng tín dụng hạn mức trên, Ngân hàng V đã giải ngân tổng số tiền 3.900.000.000 đồng (Ba tỷ chín trăm triệu đồng) theo khế ước nhận nợ lần 1/số 030715-2108021-01-SME ngày 07/7/2015 và phụ lục sửa đổi, bổ sung khế ước nhận nợ số 01/PL-KƯNN ngày 10/9/2015: Thời hạn vay 36 tháng, từ ngày 7/7/2015 đến ngày 07/7/2018. Thời hạn trả nợ gốc theo định kỳ 3 tháng/lần vào ngày 05 hàng tháng và kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 05/10/2015, tổng cộng 12 kỳ, mỗi kỳ phải trả 325.000.000 đồng, số tiền còn lại được trả vào ngày đáo hạn của Hợp đồng. Lãi suất trong hạn cho vay tại thời điểm giải ngân đầu tiên là: 11,50%/năm, mức lãi suất này sẽ được điều chỉnh theo định kỳ 3 tháng /lần, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là 07/10/2015, mức điều chỉnh lãi suất bằng lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3,6%/năm, lãi suất bán vốn là mức lãi suất do Hội sở chính của Ngân hàng V đơn phương xác định. Thời hạn trả nợ lãi theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 05 hàng tháng, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 05/8/2015.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên bao gồm: 05 xe ô tô tải theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp số 030715-2108021-01-SME/TC, Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐTC ngày 10/9/2015, Hợp đồng gửi giữ tài sản số 030715-2108021-01-SME/HDGG ngày 06/7/2015 và Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHDGG ngày 10/9/2015. Sau khi khoản nợ trên bị quá hạn thì Ngân hàng V và Công ty cổ phần xây dựng vận tải T đã làm việc và thống nhất phương án xử lý tài sản bảo đảm 04/5 xe ô tô là tài sản thế chấp cho khoản vay trên. Vì vậy tài sản bảo đảm cho khoản vay của Công ty cổ phần xây dựng vận tải T tại Ngân hàng V còn lại là: 01 xe ô tô tải tự đổ, nhãn hiệu CNHTC, biển số 14HC-008.69, số khung: MVD1DD745669, số máy: 130417013177 thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Công ty cổ phần xây dựng vận tải T, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 011125 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 04/9/2015.

Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty cổ phần xây dựng vận tải T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng, nên Ngân hàng chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ quá hạn với mức lãi suất quá hạn như đã thỏa thuận.

Tính đến ngày 24/5/2019 , Công ty cổ phần xây dựng vận tải T còn nợ Ngân hàng số tiền là: Nợ gốc:1.643.693.558 đồng, nợ lãi: 977.973.714đồng. Tổng cộng: 2.621.667.272 đồng.

2.2- Nay các đương sự thống nhất: Chậm nhất đến ngày 30/08/2019, Công ty cổ phần xây dựng vận tải T sẽ thanh toán toàn bộ số tiền: Nợ gốc: 1.643.693.558 đồng (Một tỷ, sáu trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm chín mươi ba ngàn, năm trăm năm tám đồng), nợ lãi: 977.973.714 đồng (Chín trăm bẩy bẩy triệu, chín trăm bẩy ba ngàn, bẩy trăm mười bốn đồng). Tổng cộng: 2.621.667.272 (Hai tỷ, sáu trăm hai mươi mốt triệu, sáu trăm sáu bẩy ngàn, hai trăm bẩy hai đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

- Công ty cổ phần xây dựng vận tải T tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc kể từ ngày 25/05/2019 cho đến ngày thực tế tất toán xong toàn bộ khoản vay theo lãi xuất (điều chỉnh qua các thời kỳ) đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 030715-2108021-01-SME ngày 06/7/2015, phụ lục Hợp đồng tín dụng số 01 ngày 10/9/2015, khế ước nhận nợ lần 1 số 030715-2108021-01-SME ngày 07/7/2015 và phụ lục sửa đổi, bổ sung khế ước nhận nợ số 01/PL-KƯNN ngày 10/9/2015.

-Trường hợp không thực hiện trả nợ được theo đúng thời hạn trả nợ thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô tải tự đổ, nhãn hiệu CNHTC, biển số 14HC-008.69, số khung: MVD1DD745669, số máy: 130417013177 thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Công ty cổ phần xây dựng vận tải T, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 011125 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 04/9/2015.

-Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ, Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành xác minh kê biên phát mại các tài sản khác của Công ty cổ phần xây dựng vận tải T để xử lý đối với khoản nợ trên.

2.3- Về án phí: Công ty cổ phần xây dựng vận tải T phải chịu số tiền án phí là 42.216.673 đồng (Bốn mươi hai triệu, hai trăm mười sáu ngàn, sáu trăm bẩy ba đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền án phí đã nộp là 40.471.756 đồng (Bốn mươi triệu, bốn trăm bẩy một ngàn, bẩy trăm năm mươi sáu đồng), theo Biên lai thu tiền số 0001120 ngày 12/6/2019 tại cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ