- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị H và anh Lê Sỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST - HNGĐ | Q, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH
- Căn cứ Điều 149; khoản 4 Điều 397; Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 55, 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:16/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đỗ Thị H. Sinh năm: 1980.
- Anh Lê Sỹ L.Sinh năm: 1979.
ĐKHKTT: Khu 5, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Lê Sỹ L, đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn và đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Các đương sự đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho cả hai bên.
Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Lê Sỹ L, cùng xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 03 con chung là Lê Hà A, sinh ngày 30/6/2007; Lê Hải N, sinh ngày 29/03/2009 và Lê Trường G, sinh ngày 02/3/2016, chị Hiền và anh Long, thỏa thuận vợ chồng ly hôn chị H, được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả ba con chung. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị H và anh L, xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đỗ Thị H, tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày18/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Lê Sỹ L.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị H, được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả ba con chung là Lê Hà A, sinh ngày 30/6/2007; Lê Hải N, sinh ngày 29/03/2009 và Lê Trường G, sinh ngày 02/3/2016 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi. Anh Lê Sỹ L, không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản chung: Chị H và anh L, xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị H, tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền lệ phí chị H, đã dự nộp theo biên lai thu tiền số: 0003217 ngày 22/01/2019 của Chi cục thi hành án thị xã Q.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tỉnh QN; - VKSNDTX Q; - UBND phường P; - Lưu hồ sơ, VP; THADS; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Bình Vân |