- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa Huỳnh Noãn K - Nguyễn Thành Lệ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:16/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Huỳnh Noãn K, sinh năm: 1977; HKTT: đường T, khóm E, phường O, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bà Nguyễn Thành Lệ H, sinh năm: 1978; HKTT: đường B, Phường A, Quận S, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H chung sống với nhau vào năm 2014, có tổ chức đám cưới trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường A, Quận S, thành phố Hồ Chí Minh ngày 12/12/2014. Sau khi kết hôn, ông bà sống chung hạnh phúc đến giữa tháng 12 năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không còn hợp nhau nên ông bà thường xuyên cự cãi và ông bà đã sống ly thân từ giữa tháng 12 năm 2017 cho đến nay. Mặc dù gia đình hai bên nhiều lần khuyên ông bà hàn gắn nhưng không được. Từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay, ông bà không có gửi đơn yêu cầu địa phương hòa giải về tình trạng hôn nhân của ông bà. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa ông K và bà H đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà đã sống ly thân từ giữa tháng 12 năm 2017 cho đến nay không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H.
. Về con chung: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H trình bày, ông bà có ông bà có 01 người con chung tên Huỳnh Phương N (giới tính: nữ), sinh ngày 10/11/2015. Sau khi ly hôn, ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H thống nhất giao cháu Huỳnh Phương N cho ông Huỳnh Noãn K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phương N đủ 18 tuổi. Hiện cháu Huỳnh Phương N do ông Huỳnh Noãn K trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H thống nhất bà Nguyễn Thành Lệ H không cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Phương N.
Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
Bà Nguyễn Thành Lệ H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Huỳnh Phương N mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về nợ chung: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H trình bày, ông bà có 01 người con chung tên Huỳnh Phương N (giới tính: nữ), sinh ngày 10/11/2015. Sau khi ly hôn, ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H thống nhất giao cháu Huỳnh Phương N cho ông Huỳnh Noãn K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phương N đủ 18 tuổi. Hiện cháu Huỳnh Phương N do ông Huỳnh Noãn K trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H thống nhất bà Nguyễn Thành Lệ H không cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Phương N.
Bà Nguyễn Thành Lệ H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Huỳnh Phương N mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Huỳnh Noãn K và bà Nguyễn Thành Lệ H đã nộp theo biên lai thu số 0004859 và 0004860 cùng ngày 08/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, Sóc Trăng. Ông K và bà H đã nộp tạm ứng xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Uyên |