- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 16/2019/QĐST- HNGĐ | Điện Biên, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc: "Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hoàng Đình T; địa chỉ: Tổ dân phố 14, phường M, thành phố Đ, tỉnh B;
- Bà Đoàn Thị L; địa chỉ: Tổ dân phố 14, phường M, thành phố Đ, tỉnh B.
Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 361, khoản 1 điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 điều 18 Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc "Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn".
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí người yêu cầu đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2010/09333 ngày 28/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên được sung vào công quỹ nhà nước.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân TP ĐBP; - Chi cục THA TP ĐBP; - Tòa án nhân dân tỉnh ĐB; - Lưu: Hồ sơ vds. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 19-VDS: thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc, trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-DS”). dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (7) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4). (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5). (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). dân sự thì ghi: Xét thấy người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu). luật Tố tụng dân sự. cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng lệ phí và chi phí tố tụng khác). quyền lợi nghĩa vụ liên quan”. hợp pháp của đương sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (3) và (12) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc (4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi (5) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc Ví dụ 1 : Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ... là người đại diện theo pháp luật của Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ... là người đại diện theo ủy quyền của người (6) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu (10) Ghi cụ thể trường hợp đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (ví dụ: Trường hợp đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 388 Bộ luật Tố tụng (11) Tùy từng trường hợp mà ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ (13) Tùy từng trường hợp mà ghi hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu (14) Trường hợp có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi “người có (15) Nếu đương sự có người đại diện hợp pháp thì ghi họ tên người đại diện |