vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 24/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang H và chị Đoàn Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Bùi Yến C, sinh ngày 13/8/2013 cho chị Đoàn Thị D nuôi dưỡng, anh Bùi Quang H phải cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chấp nhận việc chị D ủy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Quang H - Đoàn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang H và chị Đoàn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Bùi Quang H– sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn T 1, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Chị Đoàn Thị D – sinh năm 1993; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T 1, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình; Chỗ ở hiện nay: số nhà 06, đường Đ, quận Q, thành phố Đ, Đài Loan (Chị D đang về nghỉ phép tại Việt Nam).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị D, sinh năm 1963; địa chỉ: xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang H và chị Đoàn Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Bùi Yến C, sinh ngày 13/8/2013 cho chị Đoàn Thị D nuôi dưỡng, anh Bùi Quang H phải cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chấp nhận việc chị D ủy quyền cho mẹ đẻ là bà Trần Thị D chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C trong thời gian chị D đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan.

- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng anh H, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Anh H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Hđã nộp theo biên lai số 0009081 ngày 14/6/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí cho anh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ