vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thuận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Lê Văn G; 2.

Về con chung: Hai đương sự có 01 con chung là Lê Thị Quỳnh A, sinh ngày 11/01/2013. Chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Thị Quỳnh A đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Lê Văn G tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tú Giáp"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Lê Văn G; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 17/2019/TLST/HNGĐ, ngày 27/02/2019 về việc: ‘ Ly hôn, nuôi côn chung” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1989; Trú tại Xã C, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Lê Văn G, sinh năm 1993; Trú tại: Xã Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,57,81,82 và 110 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào khoản 3 và khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễm, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thuận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Lê Văn G; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai đương sự có 01 con chung là Lê Thị Quỳnh A, sinh ngày 11/01/2013. Chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Thị Quỳnh A đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Lê Văn G tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 3/2019 đến khi cháu Lê Thị Quỳnh A đủ 18 tuổi. Anh G được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở;

- Về tài sản chung: Các đương sự không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003214, ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ