- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTP và anh PVL. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 06 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 222/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị NTP - Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện Y, Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh PVL - Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện Y, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTP và anh PVL. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTP và anh PVL.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chị NTP phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị NTP đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị NTP 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003106 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hoàng |