- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Anh Đ - Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Anh Đ và ông Phạm Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Anh Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp A, xã V2, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp 10, xã Vĩnh Trung, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Anh Đ và ông Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lê Thị Anh Đ và ông Phạm Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Anh Đ được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phạm Minh L, sinh ngày 08/01/2018. Ông Phạm Văn N chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Anh Đ tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018357, ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Bà Đ được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0018357, ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã Vĩnh Trung, huyện Vị Thủy; - Cổng Thông tin điện tử (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |