- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Như T và bà Phan Thị Tuyết V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Phước Sơn, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 03tháng 10 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Như T, sinh năm: 1974; Hộ khẩu thường trú: Tổ 26A, phường H, quận C, thành phố Đ. Nơi cư trú:Tổ 28, phường H, quận C, thành phố Đ;
- Bị đơn: bà Phan Thị Tuyết V, sinh năm: 1973; HKTT và nơi cư trú: Tổ dân phố số 1, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q; Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Như T và bà Phan Thị Tuyết V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Như T và bà Phan Thị Tuyết V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm: 2002 và Nguyễn Thị Thảo B, sinh năm: 2006. Hai con đã xuất gia đi tu tại chùa từ nhỏ, hiện đang tu tại chùa Phổ Hiền Tự, thành phố Đ. Nên ông Nguyễn Như T và bà Phan Thị Tuyết V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Như T và bà Phan Thị Tuyết V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có
- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng); đã giảm ½ án phí. Ông Nguyễn Như T đồng ý nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002206 ngày 03/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, Quảng Nam. Hoàn trả cho ông Nguyễn Như T số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Phước Sơn; - UBND xã Hòa Phát; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Pơ Loong Đếch |