- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Văn X xin ly hôn chị Lê Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn X và chị Lê Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn X - Sinh ngày 07/3/1988 Địa chỉ: Khu phố Hải T, thị trấn Bến S, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị L - Sinh ngày 04/9/1990 Địa chỉ: Thôn Phú Q, xã Phú N, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn X và chị Lê Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Đỗ Văn X và chị Lê Thị Lthống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Văn X và chị Lê Thị L thống nhất: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Anh Đỗ Văn X và chị Lê Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn X và chị Lê Thị L thống nhất: Anh X chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí anh X phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2017/0000052 ngày 22/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá. Anh X được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - Thi hành án (để thi hành); - UBND xã thị trấn Bến Sung; - Phòng giám đốc án TA tỉnh; - Lưu Hồ sơ. | Thẩm phán Lê Văn Quân |